Hoạt động của nhà trường

MA TRẬN BÀI KIỂM TRA SỐ 1 – HKI – HÓA HỌC 12

Thứ bảy - 06/10/2018 09:57
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA SỐ 1 – HKI – HÓA HỌC 12
 
Nội dung kiến thức
 
Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 
Vận dụng ở mức cao hơn
TN TL TN TL TN TL TN TL
Este - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử của este.
- Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu.
- Danh pháp (gốc - chức) của este.
- Este không tan trong n­ước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
- Viết CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử C, gọi tên.
- Tính khối lượng của các chất trong phản ứng xà phòng hóa
- Tìm CTTP và CTCT của este.
- Phân biệt este, axit, ancol, anđehit
- Vận dụng sơ đồ phản ứng biểu diễn sự liên hệ giữa hiđrocacbon-ancol-anđehit-axit-este
Tính toán dựa vào phản ứng xà phòng hóa  
Số câu hỏi 1   3   2   2   8
Số điểm
Tỉ lệ %
1/3   1   2/3   2/3   8/3
26,7%
 
 
Lipit
 
 
 
- Khái niệm và phân loại lipit.
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.
- Cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
 
- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
 
   
Số câu hỏi 2   1   1       4
Số điểm
Tỉ lệ %
2/3   1/3   1/3       4/3
13,3%
Cacbohiđrat - Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất  của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu.
- Tính chất hóa học  của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3).
 
 
 
-  Hiểu sự khác nhau về cấu tạo của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol và với anđehit axetic bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ hoặc bạc trong phản ứng tráng bạc.
- Viết phương trình hóa học các phản ứng thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ; phản ứng este hóa của xenlulozơ với
HNO3/H2SO4 đ ; với CH3COOH/H2SO4 đ (đun nóng).
 
 
- Phân biệt các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, glixerol, anđehit axetic.
- Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ rồi cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc.
 Toán chuỗi phản ứng lên men tinh bột (có hao hụt và có tạp chất )  
Số câu hỏi 2   2   1   1   6
Số điểm 2/3   2/3   1/3   1/3   2
20%
Tổng hợp - Các chất phản ứng thủy phân, tráng bạc, với Cu(OH)2 tạo dd xanh lam…
- Khái niệm, PTHH.
- So sánh nhiệt độ sôi của axít, ancol, este có cùng số C.
- Tử ĐĐCT, dự đoán tính chất
- Xác định các chất trong sơ đồ phản ứng.
- Nhận biết các chất.
   
Số câu hỏi 1 2 3   2       8
Số điểm
Tỉ lệ %
1/3 2,0 1,0   2/3       4,0
40%
Tổng số câu
Tổng số điểm
6                      2
2,0                  2,0
        9
       3,0               
         6
         2,0
       3
      1,0
24+2
10
                             
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây